Thin Vin Vô Ưu 

book.gifThanh Qui


LI MỞ ĐẦU

Vi tinh thn Trúc Lâm Đi Đầu-đà, Thin sinh ti Thin vin phi đủ ba đức tánh: dt khoát, kiên quyết và đm bc.

  1. Tính dt khoát là, Đi ra đời Đạo ra đạo, tu phi đến nơi đến chn; không th có thái đ lưng chng, mà phi quyết chí tu đến sáng đo mi được.
  2. Tính kiên quyết là, dù khó khăn chưng ngi do ngoi cnh hay bn thân to ra, đều khng định vượt qua. Cương quyết thc hin kỳ được gii thoát viên mãn mi thôi.
  3. Tính đm bc là, cuc sng đạm bc gin d, không chp nhn mi th hưởng xa hoa. Bn cht thanh đạm là đi sng ca Thin sinh các Thin vin. 

I. LC HÒA

Lc hòa là cht keo gn cht lâu bn các Thin sinh chung sng tu hành ti Thin vin. Lc hòa cũng là nn tng vng chc ca đoàn th Tăng.

  1. Thân hòa đng tr: V phn thân, lao đng, tu hành, ăn mc, ng ngh, Thin sinh phi hòa đng nhau.
  2. Khu hòa vô tránh: V phn ming, nói bàn, tranh lun đều trong tinh thn hòa nhã, trng đạo đức, không đưc ln tiếng tranh hơn và dùng li nng nh nhau.
  3. Ý hòa đng duyt: Thin sinh phi tâm ý vui hòa, không có ý ngang ngnh, chng đối, thù hn nhau.
  4. Kiến hòa đng gii: Thin sinh có mi kiến gii sai bit trong lúc h th công phu hay trong khi hc giáo lý, đu đem ra trao đổi gii bày mt cách thông cm và vui v vi nhau.
  5. Gii hòa đng tu: V gii lut, Thin sinh phi gi mười gii làm căn bn và sng đúng ni qui ca Thin vin, c gng gìn gi thanh tnh như nhau.
  6. Li hòa đng quân: Tt c tài sn và phm vt trong Thin vin là ca chung, ca các Thin sinh hin có mt, không ai có quyn gi riêng hay th hưởng nhiu hơn.

II. GII LUT

Gii lut là nn tng đạo đức, cũng là  gc ca cây thin định và hoa qu trí tu.

A- GII CĂN BN:

Thin sinh ti Thin vin gi mười gii làm trng tâm:

  1. Không sát sanh: T con người cho đến loài vt, Thin sinh không đưc giết hi, xúi bo người giết hi, hoc thy người giết hi sanh tâm vui mng.
  2. Không trm cp: Tin bc, vt dng, thc ăn ung ca người, nếu người không cho, Thin sinh không đưc t tin ly, nếu ly thành trm cp.
  3. Không dâm dc: Thin sinh không thc hành dâm dc, không to phương tin dâm dvà không khi tâm nghĩ tưng v dâm dc.
  4. Không nói di: Thin sinh không nói sai s tht, không nói li ác đc hung d, không nói li gây chia r thù hn nhau, không nói li phù phiếm vô nghĩa.
  5. Không ung rượu: Thin sinh không ung các th rượu mnh và nh, không hút thuc và các th ghin khác.
  6. Không đeo tràng hoa và ưp nước hoa: Thin sinh không dùng mi th trang sc làm cho thân này sang đp.
  7. Không ca múa hát xưng: Nhng trò vui có tánh cách đùa ct lon tâm, Thin sinh đều không đưc t làm, nghe, xem ngưi khác làm.
  8. Không nm ngi giường tòa to và sang trng: Thin sinh chp nhn mt đời sng đạm bc, nên không nm ngi giường ghế to ln sang trng.
  9. Không gi tin bc vàng ngc: Thin sinh chp nhn đời sng không có tài sn riêng, ch có nhng vt dng cn thiết do Thin vin sm cho, nên không cn gi tin bc v.v
  10. Không ăn phi thi: Thin sinh chp nhn đời sng tam thưng bt túc đ tinh tn tu hành, nên phi gi gii không ăn phi thi, tr trường hp lao động nng nhc thì châm chưc.

B- GII THƯỢNG THA:

Thin sư Pháp Loa dy: Trong hai mươi bn gi, ngoài dt các duyên, trong tâm không dy động. Tâm không dy động nên cnh đến vn an nhàn. Mt không vì cnh khi phân bit, thc không vì pháp trn mà dính mc. Ra vào không giao thip gi là ngăn dng. Tuy gi ngăn dng mà chng phi ngăn dng. Nên biết tai, mũi, lưỡi, thân, ý cũng li như thế. Đây gi là gii Đại tha, gi là gii Vô thưng, cũng gi là gii Vô đng đẳng. Tnh gii này dù Tiu tăng cho đến Đại tăng đều phi gìn gi.

C- QUI CH PH:

Nhng qui chế ph này giúp Thin sinh dành trn thi gi trong vic tu hành và tránh khi nhng li nh hoc vô tình hay c ý.

  1. Thin sinh hn chế ti thiu sđi li, tr trường hp bnh nng phi đi tr bnh, hoc thy Bn sư bnh nng hay tch, cha m bnh nng hay chết và vài trưng hp đặc bit khác.
  2. Đ gi gii th chín, Thin sinh được thân nhân hay thí chng h tin bc, hoc đi đâu v tin còn dư đu phi gi Th bn giđể phòng khi bnh hon.
  3. Thân nhân đến thăm, Thin sinh ch tiếp khách ti đa ba mươi phút ti nhà khách. Nếu thân nhân còn li, đều do Tri khách sp đặt mi vic.
  4. Nhn mt trách nhim gì trong Vin, Thin sinh phi tn tình làm cho đưc vuông tròn, không đưc làm cm chng ly có.
  5. Mi thi khóa tu công cng ti Thin vin, Thin sinh không đưc vng mt hoc tr ni, tr có trách nhim đặc bit hoc bnh.
  6. Gi Thnh nguyn, Thin sinh không đưc đến tr và xung sm tr có công tác cho chúng.
  7. Khi lao tác chung hoc riêng, Thin sinh sn sàng tương tr nhau, khi thy huynh đệ làm công vic nng nhc hơn, hoc tr ni hơn, không đưc vô tình làm ngơ đ mc.
  8. Phi tiết kim tài sn ca Thin vin bng mi cách, không nên phung phí.
  9. Không đưc đi đâu quá thi hn đã xin phép. Nếu có vic bt ng xy ra, phi gi thơ hoc đin thoi v xin phép thêm.
  10. Thin sinh nếu không mun Thin vin, xin phép ra đi t do không cn điu kin gì c. Không đưc đây mà có tâm hưng ngoi. Nếu đi ri thì không đưc tr li.

D- KT THÚC:

Phn lc hòa và năm gii trước thuc v chánh, Thin sinh phm mt trong nhng gii chánh này tùy mc độ nng nh, nếu nng thì t xu h xin rút lui khi Vin, nếu nh t xin sám hi vi Ban lãnh đo và toàn chúng. Năm gii sau và Qui chế ph là phn ph, Thin sinh nếu phm thì t thy li xin sám hi, hoc Ban chc s hay huynh đệ thy nhc cũng sn sàng sám hi. Song mt li mà Thin sinh phm nhiu ln cũng t xu h xin rút lui khi Thin vin.

III. THỜI KHÓA TẠI THIỀN VIỆN VÔ ƯU 

 A. HẰNG NGÀY 

03:45 am

Thức chúng 

04:00 am - 06:20 am

Tọa thiền & Xả Thiền

06:45 am - 07:30 am

Tiểu thực

07:45 am - 09:15 am

Chấp túc 

09:30 am - 11:15 am Học luật, tụng kinh
11:30 am Thọ trai
12:30 pm Chỉ tịnh
01:30 pm Thức chúng 
02:00 pm - 02:30 pm Tọa thiền
02:30 pm - 04:00 pm Học kinh
04:00 pm - 04:30 pm

Chấp túc 

04:30 pm - 05:00 pm Dược thực
06:00 pm - 06:45 pm Tụng kinh
07:00 pm - 09:00 pm Tọa thiền & Xả Thiền
09:00 pm Chỉ tịnh

B. CHỦ NHẬT & THỨ TƯ HẰNG TUẦN

04:30 am

Thức chúng 

04:45 am - 06:00 am

Tọa thiền & Xả Thiền

06:45 am - 07:30 am

Tiểu thực

07:30 am - 08:30 am

Chấp túc 

09:00 am - 09:45 am Tụng kinh
10:00 am - 11:00 am

Tọa thiền & Xả Thiền

11:15 am - 12:45pm

Pháp thoại

01:00 pm Thọ trai
02:00 pm - 03:00 pm Tọa đàm 
04:00 pm

Hoàn mãn